- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "L-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 3- CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ C Số: 207/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 20 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 855/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2026, về việc “Tranh chấp đòi nợ theo hợp đồng thế chấp tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1977. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số B, ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn:
Ông Huỳnh Minh H, sinh năm 1981. CCCD số: xxxxxxxxxxxx.
Bà Nguyễn Thị Tuyết T, sinh năm 1980. CCCD số: xxxxxxxxxxxx.
Cùng địa chỉ: Số C, KDC H, Khu V, phường C, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Bị đơn ông Huỳnh Minh H và bà Nguyễn Thị Tuyết T thống nhất còn nợ nguyên đơn bà Nguyễn Thị Trúc L số tiền là 366.606.000 đồng (Trong đó có nợ gốc là 310.000.000 đồng, tiền lãi tính từ ngày 05/5/2024 đến ngày 31/3/2026 là 310.000.000đ x 0.83% x 22 tháng = 56.606.000 đồng). Ông Huỳnh Minh H và bà Nguyễn Thị Tuyết T có nghĩa vụ trả số nợ này cho bà Nguyễn Thị Trúc L.
- Cách thức, phương thức trả nợ các đương sự sẽ giải quyết tại giai đoạn thi hành án.
- Hủy hợp đồng thế chấp căn hộ nhà chung cư được công chứng ngày 28/5/2021 giữa ông Huỳnh Văn H1, bà Nguyễn Thị Tuyết T với bà Nguyễn Thị Trúc L, về việc thế chấp căn hộ chung cư số C.218, tầng 2, nhà chung cư thu nhập thấp (Block C) thuộc khu dân cư lô số 6, khu đô thị N, phường C, thành phố Cần Thơ, tại thửa đất số 1011, tờ bản đồ số 18, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS10260 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C cấp ngày 22/01/2021.
Sau khi bị đơn ông Huỳnh Minh H và bà Nguyễn Thị Tuyết T trả hết số nợ trên cho nguyên đơn thì nguyên đơn có nghĩa vụ trả lại bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS10260 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C cấp ngày 22/01/2021, thửa đất số 1011, tờ bản đồ số 18, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS10260 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C cấp ngày 22/01/2021 cho bị đơn.
Trường hợp bị đơn đã trả hết nợ nhưng nguyên đơn không trả lại bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên thì bị đơn có quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục thu hồi để hủy giấy chứng nhận và cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.
- Về lãi suất: Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án thì bị đơn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 đối với số tiền còn nợ và thời gian chậm thi hành.
- Về án phí: Bị đơn chịu án phí sơ thẩm số tiền là 4.582.500 đồng (Bốn triệu, năm trăm tám mươi hai nghìn, năm trăm đồng), (có xét giảm theo đơn xác nhận hoàn cảnh kinh tế khó khăn). Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.285.000 đồng (Mười triệu, hai trăm tám mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000292 ngày 06/7/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự./.
* Nơi nhận:
| - TAND TP.CT; - VKSND KV3 - Cần Thơ; - Thi hành án DS TP Cần Thơ; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Bùi Trung Hiến |