- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình và Nghị; Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình và Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2025/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 07 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 185/2025/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình D, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn T, xã B, tỉnh Lâm Đồng. Số điện thoại: xxxx.xxx.xxx
- Bị đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn T, xã B, tỉnh Lâm Đồng.0989.217.181
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình D và bà Phan Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Đình D và bà Phan Thị T thỏa thuận: giao con chung là Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 21/11/2009 cho bà Phan Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi, ông D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 5.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; đối với con chung Nguyễn Phan Phương T, sinh ngày 11 tháng 10 năm 2005 đã đủ 18 tuổi, mạnh khỏe, sống không phụ thuộc vào bố mẹ nên không yêu cầu giải quyết;
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Về án phí: Ông Nguyễn Đình D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003716 ngày 02 tháng 10 năm 2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Lâm Đồng; ông Nguyễn Đình D đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 4- Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 4 - Lâm Đồng; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Biên |