- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị N và Anh Phạm Văn T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 207/2024/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 13 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 203/2024/TLST-HNGĐ ngày 04/6/2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1982 Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1991 Cùng cư trú: Lô 10 Nhà Cán bộ chiến sĩ công an huyện Gia Lâm, phường Thượng T, quận Long Biên, TP. Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/6/2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị N và Anh Phạm Văn T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị N, anh T có 01 con chung là cháu Phạm Nguyễn Nam P, sinh ngày 18/02/2003. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận Chị Nguyễn Thị N là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Phạm Nguyễn Nam P kể từ tháng 6/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc con chung.
2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị N, anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí HNGĐST. Chị N tự nguyện chịu cả án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai số 0018789 ngày 04/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội, nay được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.Hà Nội; -VKSND quận Long Biên; -Chi cục THADS quận Long Biên; -UBND phường Thượng T, quận Long Biên, Hà Nội (số 37 ngày 06/4/2022); -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Loan |