- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH giữa anh Đặng Lương S với Trần Thị Phương T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Lương S và chị Trần Thị Phương T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 20 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 197/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đặng Lương S, sinh năm Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Phòng xxx nhà xxx, tập thể H, Thị Trấn V, huyện T, thành phố H
- Bị đơn: Chị Trần Thị Phương T, sinh năm 1982 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Phòng xxx, tòa G, khu đô thị H T, xã T, huyện T, thành phố H Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm 1 Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết cố 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Lương S và chị Trần Thị Phương T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đặng Lương S và chị Trần Thị Phương T có một con chung là cháu Đặng Tuệ M, sinh ngày 09/3/2021. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Đặng Lương S và chị Trần Thị Phương T như sau: Giao cháu Đặng Tuệ M cho chị Trần Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đặng Tuệ M đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Đặng Lương S cho đến khi có đề nghị hoặc thay đổi khác. Anh Đặng Lương S được quyền và có nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đặng Lương S tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Sơn đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0007142 ngày 03 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Trả lại anh Đặng Lương S 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - UBND Thị trấn V, huyện T, H (Giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 29/4/2021); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Tiến Hải |