- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định TTLH C - A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trà Trọng C và bà Lê Thị Kim A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2024/QĐST-HNGĐ | ĐH, ngày 25 tháng 12 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 363/2024/TLST- HNGĐ ngày 04/12/2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Trà Trọng C – sinh năm: 1990; Trú tại: Khu phố PT 1, phường HHT, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Bà Lê Thị Kim A – sinh năm: 1995; Trú tại: Khu phố PT 1, phường HHT, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trà Trọng C và bà Lê Thị Kim A. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất giao các con chung tên Trà Lê Thuỵ N, sinh ngày 27/8/2014; Trà Trọng H, sinh ngày 21/9/2018 và Trà Gia M, sinh ngày 27/10/2023 cho bà Lê Thị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng. Bà A không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con. Ông Trà Trọng C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trà Trọng C tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông C đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003580 ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên, nên hoàn lại cho ông Trà Trọng C 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND thị xã ĐH; - Chi cục THADS thị xã ĐH - UBND phường HHT (CNKH số 26 ngày 20/02/2014); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Minh Nhật |