- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quan Thị X- Quan văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quan Thị X và anh Quan Văn T1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 97, ngày 29/11/2011 tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2024/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hoá, ngày 02 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 182/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Quan Thị X, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Quan Văn T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quan Thị X và anh Quan Văn T1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 97, ngày 29/11/2011 tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Quan Thị X và anh Quan Văn T cùng thống nhất thỏa thuận, chị Quan Thị X là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Quan Thị Bảo T2, sinh ngày 21/01/2013. Anh Quan Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Quan Tiến M, sinh ngày 23/11/2014. Chị X và anh T không phải cấp dưỡng nuôi cháu T2 và cháu M sau khi ly hôn.
Chị Quan Thị X và anh Quan Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản chở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Quan Thị X có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001450185 ngày 08/7/2024 của Đơn vị trung gian thanh toán Công ty cổ phần T3 và biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000560, ngày 10/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa. Trả lại cho chị Quan Thị X 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Quan Văn T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - UBND xã Tân Mỹ (nơi ĐKKH); - Chi cục THADS huyện Chiêm Hóa; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN Đào Thị Bích Ngọc |