vanban.org

Quyết định 207/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà V và ông S. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 40, ngày 12/5/2006 của Ủy ban nhân dân xã Thới Lai, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Về hôn nhân: Bà V và ông S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà V ly hôn ông S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà V và ông S. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 40, ngày 12/5/2006 của Ủy ban nhân dân xã Thới Lai, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 207/2024/QĐST-HNGĐBình Đại, ngày 28 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 256/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024 giữa:

*Nguyên đơn: Bà V, sinh ngày 26/5/1983.

Địa chỉ: Ấp V, xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre.

*Bị đơn: Ông S, sinh năm 1986.

Trú tại: Ấp V, xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà V và ông S. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 40, ngày 12/5/2006 của Ủy ban nhân dân xã Thới Lai, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Về hôn nhân: Bà V và ông S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 04 con chung tên H, sinh ngày 25/01/2005 (trưởng thành), T, sinh ngày 15/7/2008, Đ, sinh ngày 10/02/2013, M, sinh ngày 10/4/2023. Sau khi ly hôn, bà V được nuôi con chung là H, T và M. Ông S cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng/cháu cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Ông S có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà V nhận nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005746 ngày 14/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ