vanban.org

Quyết định 207/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Tr và anh Hoàng Văn M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Chị Vũ Thị Tr và anh Hoàng Văn M thống nhất anh chị có 02 con chung là cháu Hoàng Xuân N, sinh ngày 20/11/2015 và cháu Hoàng Trâm A, sinh ngày 14/01/2021. Chị Tr và anh M thống nhất giao cả hai cháu Hoàng Xuân N và Hoàng Trâm A cho anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Tr. Lê Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Tr và anh Hoàng Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 207/2023/QĐST-HNGĐH, ngày 23 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 322/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Tr, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn V, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Hoàng Văn M, sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn Ch, xã S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Tr và anh Hoàng Văn M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Chị Vũ Thị Tr và anh Hoàng Văn M thống nhất anh chị có 02 con chung là cháu Hoàng Xuân N, sinh ngày 20/11/2015 và cháu Hoàng Trâm A, sinh ngày 14/01/2021. Chị Tr và anh M thống nhất giao cả hai cháu Hoàng Xuân N và Hoàng Trâm A cho anh Hoàng Văn M trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Vũ Thị Tr cấp dưỡng nuôi con cùng anh M mỗi tháng là 1.500.000đ/cháu (Hai cháu là 3.000.000đ/tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2023 cho đến khi các cháu Hoàng Xuân N và Hoàng Trâm A đủ 18 tuổi. Chị Vũ Thị Tr có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh Hoàng Văn M.

Về tài sản và công nợ chung: Chị Vũ Thị Tr và anh Hoàng Văn M không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Chị Vũ Thị Tr tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Tr đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0011749 ngày 06 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H (chị Tr đã nộp đủ án phí).

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (ngày 23/11/2023) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ