vanban.org

Quyết định 207/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Thị Thanh P thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 61, quyển số 01/2014, ngày 21/5/2014 do Ủy ban nhân dân phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai cấp cho ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Thị Thanh P không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quốc T - Nguyễn Thị Thanh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 207/2023/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 22 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 255/2023/TLST-VDS ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Trần Quốc T, sinh năm 1987; địa chỉ thường trú: Tổ 5, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai; địa chỉ tạm trú: đường L, Tổ 6, Khu phố 3, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

2. Bà Nguyễn Thị Thanh P, sinh năm 1988; địa chỉ: đường L, Tổ 6, Khu phố 3, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Thị Thanh P tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai theo Giấy chứng nhận kết hôn số 61, quyển số 01/2014, ngày 21/5/2014. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà P là hợp pháp theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do mâu thuẫn giữa ông T và bà P là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Thị Thanh P thống nhất sau khi ly hôn bà P sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Khả H, sinh ngày 21/9/2015 và Trần Khả N, sinh ngày 25/10/2017.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Quốc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Khả H mỗi tháng 3.000.000 đồng và cấp dưỡng nuôi cháu Trần Khả N mỗi tháng 3.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi cháu H và cháu N đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Thị Thanh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Thị Thanh P mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (14/6/2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Thị Thanh P thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 61, quyển số 01/2014, ngày 21/5/2014 do Ủy ban nhân dân phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai cấp cho ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Thị Thanh P không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung tên Trần Khả H, sinh ngày 21/9/2015 và Trần Khả N, sinh ngày 25/10/2017.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Quốc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Khả H mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng và cấp dưỡng nuôi cháu Trần Khả N mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 22/6/2023 cho đến khi cháu H và cháu N đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Quốc T và bà Nguyễn Thị Thanh P mỗi người phải chịu số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003070 ngày 06/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ