- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa Nguyễn Thị Hồng V với Nguyễn Thị Th."
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 153/2022/TLPT-DS ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2022/QĐ-PT | Tiền Giang, ngày 18 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đỗ Thị Minh Nguyệt.
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Lê Huy;
Bà Nguyễn Thị Ánh Phương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Dương Thanh Quang - Kiểm sát viên.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 68/2022/DS-ST ngày 16 tháng 3 năm 2022 của Toà án nhân dân huyện G, tỉnh Tiền Giang bị kháng cáo như sau: Theo đơn kháng cáo ngày 25/3/2022 của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Võ Văn T, yêu cầu Tòa án xét xử phúc thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị Hồng V buộc ông T phải liên đới cùng bị đơn Nguyễn Thị Th trả tiền nợ hụi cho nguyên đơn.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo Võ Văn T vắng mặt mặc dù được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai. Đồng thời, ông T cũng không có văn bản đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
Căn cứ các Điều 227, Điều 289, Điều 295, khoản 2 Điều 312 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 153/2022/TLPT-DS ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” giữa:
* Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1976
Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Nguyễn Thị Th, sinh năm 1959
Địa chỉ: khu phố B, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Võ Văn T, sinh năm 1953; Địa chỉ: khu phố B, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Anh Cao Thế V, sinh năm 1982; Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Bản án dân sự sơ thẩm số: 68/2022/DS-ST ngày 16 tháng 3 năm 2022 của Toà án nhân dân huyện G, tỉnh Tiền Giang có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
3. Ông Võ Văn T không phải chịu án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Tiền Giang; - TAND H.G; - Chi cục THADS H.G; - Các đương sự; - Lưu hồ vụ án, án văn. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 70-DS: dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân cấp cao ở đâu (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội). kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2017/UQ ngày 10 tháng 3 năm 2017); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai. tại Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Tại phiên toà phúc thẩm, Viện kiểm sát kháng nghị và những người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng nghị, kháng cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự). HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017). thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). dân sự, thì mới ghi mục 2 này. (8) Quyết định xử lý tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đỗ Thị Minh Nguyệt (1) và (2) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu là Toà án nhân (3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, tư cách đương sự trong tố tụng và họ tên người (4) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ xét xử phúc thẩm thuộc trường hợp nào quy định (5) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLPT- (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án (7) Khi thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng |