- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN GIỮA ÔNG NGUYỄN VĂN M VỚI BÀ HÀ THỊ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 24 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71,
Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 258/2020/TLST – HNGĐ ngày
02 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Văn M – sinh năm: 1974
2. Bà Hà Thị H – sinh năm: 1991
Cùng thường trú: 252A, Quốc lộ 1K, tổ 9, khu phố 1, phường L, quận T, Thành
phố Hồ Chí Minh
Cùng tạm trú: 373, tổ 47, khu phố 5, đường L, phường A, Quận 2, Thành phố
Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/7/2020, ông Nguyễn
Văn M và bà Hà Thị H đã thỏa thuận được về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản
chung và nợ chung.
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 16/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của
pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Hà Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Hà Thị H cùng tự khai có 02 con
chung tên Nguyễn Nam C (giới tính nam, sinh ngày 22/7/2016) và Nguyễn Hà P (giới
tính nữ, sinh ngày 27/11/2018). Ông M và bà H thống nhất giao con chung tên Nguyễn Nam C cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung tên Nguyễn Hà P cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng; ông M và bà H không cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi
con, mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm non để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Hà Thị H cùng tự khai tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Hà Thị H tự khai không có.
Ngoài ra, ông Nguyễn Văn M và bà Hà Thị H không còn bất kỳ yêu cầu nào
khác.
2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba
trăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Văn M tự nguyện nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông M đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0027724 ngày 02/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã được nộp đủ.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 78 do Ủy ban nhân dân phường L, quận T,
Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/6/2016 không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Q.2; - CCTHADS Q.2; - UBND P.L, Q.T, TP.HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đã ký Lưu Hải Quỳnh Anh |