vanban.org

Quyết định 207/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đình CH và chị Nguyễn Thị TH thuận tình ly hôn;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 1. Về con CH: Vợ chồng có 03 con CH là Nguyễn Đình A, sinh 17/11/2011; Nguyễn Đình Bảo N, sinh 03/12/2013; Nguyễn Thị Khánh H, sinh 29/01/2016. Ly hôn anh CH, chị TH thỏa thuận: Giao cả 03 con CH cho anh CH trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đình CH và chị Nguyễn Thị TH thuận tình ly hôn;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QO
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 207/2020/QĐST-HNGĐQO, ngày 21 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 196/2020/TLST-HNGĐ ngày 08/10/2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình CH, sinh năm 1982, HKTT và nơi ở: Xóm 3, thôn YN, xã ĐQ, huyện QO, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị TH, sinh năm 1981; HKTT và nơi ở: Xóm 3, thôn YN, xã ĐQ, huyện QO, thành phố Hà Nội.

Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/10/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đình CH và chị Nguyễn Thị TH thuận tình ly hôn;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

2.1. Về con CH: Vợ chồng có 03 con CH là Nguyễn Đình A, sinh 17/11/2011; Nguyễn Đình Bảo N, sinh 03/12/2013; Nguyễn Thị Khánh H, sinh 29/01/2016. Ly hôn anh CH, chị TH thỏa thuận: Giao cả 03 con CH cho anh CH trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con CH cho đến khi các con CH trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác. Chị TH có quyền đi lại, chăm sóc, thăm hỏi và giáo dục con CH không ai được cản trở.

2.2. Về góp phí tổn nuôi con CH: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị TH cho đến khi anh CH có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác.

2.3. Về tài sản CH, công sức đóng góp, các khoản vay, cho vay tài sản của vợ chồng: Tự thoả thuận và không yêu cầu toà giải quyết.

3. Về án phí: Anh CH tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011237 ngày 08/10/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện QO, thành phố Hà Nội. Trả lại anh CH150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ