- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vương Thị L và anh Phan Thanh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2019/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 15 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
Căn cứ khoản 1,2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 – Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 237/2019/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn,gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Chị Vương Thị L – Sinh năm 1997
Anh Phan Thanh S - Sinh năm 1996 Cùng địa chỉ: Tổ 36, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Chị Vương Thị L và anh Phan Thanh S kết hôn với nhau ngày 19/02/2016 có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã P, huyện B ,tỉnh L. Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có được tìm hiểu, sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng hạnh phúc được 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chị Vương Thị L và anh Phan Thanh S tính tình không hợp nhau, bất đồng về quan điểm trong cuộc sống thường ngày cũng như cách làm ăn kinh tế, kinh tế gia đình không tập trung, thiếu sự tôn trọng nhau, thường xuyên cãi chửi nhau, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Chị Vương Thị L và anh Phan Thanh S đã sống ly thân từ tháng 05 năm 2019 cho đến nay không có quan hệ về tình cảm cũng như kinh tế. Mâu thuẫn của chị Vương Thị L và anh Phan Thanh S đã được hai bên gia đình khuyên giải nhiều lần nhưng vẫn không cải thiện được. Đến nay chị Vương Thị L và anh Phan Thanh S nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên chị Vương Thị L và anh Phan Thanh S đề nghị Toà án giải quyết cho chị Vương Thị L và anh Phan Thanh S được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Quá trình chung sống chị Vương Thị L và anh Phan Thanh S có một người con chung cháu Phan Diệu N, sinh ngày 08/05/2016. Chị Vương Thị L và anh Phan Thanh S thỏa thuận để anh Phan Thanh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Phan Diệu N đến tuổi trưởng thành (18) tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chị Vương Thị L và anh Phan Thanh S không đặt ra không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản: Chị Vương Thị L và anh Phan Thanh S tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
[4] Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Vương Thị L và anh Phan Thanh S mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu:
Chị Vương Thị L – Sinh năm 1997
Anh Phan Thanh S - Sinh năm 1996 Cùng địa chỉ: Tổ 36, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
-Về con chung: Giao cháu Phan Diệu N, sinh ngày 08/05/2016 cho anh Phan Thanh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (18 tuổi).Về cấp dưỡng nuôi con anh ,chị không đặt ra nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con chị Vương Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
-Về tài sản: Chị Vương Thị L và anh Phan Thanh S tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vương Thị L và anh Phan Thanh S mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006360 ngày 02/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L. Chị Vương Thị L và anh Phan Thanh S đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - Người yêu cầu; - Lưu HS - Tập QĐ; - UBND xã P (nơi ĐKKH) -UBND phường P | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Hƣơng |