- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn M và chị Nguyễn Thị Bạch T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 207/2019/QĐST-HNGĐ | Thị xã Gò Công, ngày 25 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp KL, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp KL, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn M và chị Nguyễn Thị Bạch T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn M và chị Nguyễn Thị Bạch T.
- Về con chung: Anh Trần Văn M được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Thúy Q, sinh ngày 29/4/2003. Anh Trần Văn M không yêu cầu chị Nguyễn Thị Bạch T cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung tên Trần Thị Thúy Qu, sinh năm 1997, đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Trần Văn M tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 43154 ngày 14/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công. Như vậy, anh Trần Văn M được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) . Chị Nguyễn Thị Bạch T không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TXGC; - UBND xã LH, TXGC; - CCTHADS TXGC; - Lưu: AV, hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Hoàng Nhi |