vanban.org

Quyết định 207/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T v à ông Ngô Khắc L 1 thuận t ình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
  • Căn cứ chính? Luật Phí v à Lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 207/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 04 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T ÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC Đ ƯƠNG S

Ự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, TH ÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 v à khoản 4 Điều 397 của Bộ luật

Tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào Điều 55 v à Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số

241/2019/HNST ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc y êu cầu công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ng ư ời tham gia tố tụng sau đây:

Ngư ời y êu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị T , sinh năm 1971

Địa chỉ: 75/32/10 L, ph ư ờng H, quận P, TPH

- Ông Ngô Khắc L 1, sinh năm 1970

Địa chỉ: 75/32/10 L, ph ư ờng H, quận P , TPH

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân : Bà Nguyễn Thị T v à ông Ngô Khắc L 1 cùng trình bày: ông bà tự nguyện đến

với nhau, có tổ chức lễ c

ư ới v à đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân phư ờng H, quận P, TPH và đư ợc cấp giấy chứng nhận kết

hôn số 10 ng ày 29/01/2009. Trong quá trình chung sống, ông b à phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguy ên nhân là do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Hai vợ chồng không cùng nhau chia sẽ những khó khăn trong cuộc sống v

ì vậy t ình cảm ng ày ngày càng phai nhạt n ên hai vợ chồng đ ã sống ly thân nhau khoảng 8 năm nay. Nay ông b à nhận thấy không c òn tình cảm, đời sống chung không thể kéo d

ài, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc, khả năng đo àn tụ để nuôi dạy con cái l à không có. Vì vậy nay ông b à yêu cầu ly hôn để ổn định cuộc sống

.

[2] Về quan hệ con chung: cả hai có 02 con chung t ên Ngô Tuyết Lan T 1, sinh ngày 02/8/1999 và Ngô Thanh K, sinh ngày 02/12/2007. Cả hai thỏa thuận giao trẻ Khả i cho bà Trung nuôi dư ỡng. Tạm ho ãn nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con cho ông L 1 do bà T không yêu cầu. Ri êng chung tên Ngô Tuyết Lan T 1 đã trư ởng th ành và phát triển bình thư ờng n ên không yêu cầu T òa án giải quyết .

[3] Về t ài sản chung: Hai bên xác nhận không có.

Về nợ chung: Hai b ên xác nhận không có .

Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể t ừ ng ày lập Bi ên bản h òa giải đo àn tụ không th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T v à ông Ngô Khắc L 1 thuận t ình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị T v à ông Ngô Khắc L 1 theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 01/2008 ngày 29/01/2008 của UBND phư ờng H, quận P, TPH cấp cho bà T và ông L1 chấm dứt kể từ ng

ày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật .

Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Ngô Thanh K, sinh ngày 02/12/2007 cho bà Trung trực tiếp nuôi d ư ỡng. Tạm ho ãn nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con cho ông Long do bà Trung không yêu cầu. Ri êng con chung tên Ngô Tuyết Lan T 1, sinh ngày 02/8/1999 đã trư ởng th ành và phát triển b ình thư ờng n ên không yêu cầu T òa án giải quyết .

Khi có lý do chính đáng mức cấp d ư ỡng v à phương th ức cấp d ư ỡng có thể thay đổi.

Trong trư ờng hợp bà Trung không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc,

nuôi dư ỡng, giáo dục con chung thì trên cơ s ở lợi ích của con, b à T hoặc ông L1, hoặc cá nhân, cơ quan, t ổ chức có quyền y êu cầu thay đổi ng ư ời trực tiếp nuôi con.

Ông L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở. Ng ư ời trực tiếp nuôi con c ùng các thành viên trong gia đình không đư ợc cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng, giáo dục con.

Trư ờng hợp ông L1 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con th ì bà T có quyền y êu cầu T òa án hạn chế quyền thăm nom của ng ư ời không trực tiếp nuôi d ư ỡng con chung.

Về t ài sản chung và nợ chung : Hai bên xác nhận không có .

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự l

à 300.000 đồng do b à T và ông L1 tự nguyện chịu, đ ư ợc trừ v ào số tiền 300.000 đồng

bà T và ông L1 đã nộp theo bi ên lai thu số 0012685 ngày 27/3/2019 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Tân Phú . Bà T và ông L1đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự

.

Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền .

Quyết định đ ư ợc thi h ành theo qui định tại điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo qui định tại các Điều 6,7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ