vanban.org

Quyết định 207/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Phương A và ông Phan Thanh T.( theo Giấy chứng nhận kết hôn số 83 ngày 18 tháng 7 năm 2001 của UBND phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Huỳnh Thị Phương A và ông Phan Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Huỳnh Thị Phương A khởi kiện ly hôn ông Phan Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Phương A và ông Phan Thanh T.( theo Giấy chứng nhận kết hôn số 83 ngày 18 tháng 7 năm 2001 của UBND phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 207/2019/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 05 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 147/2019/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Phương A, sinh năm 1980

- Bị đơn: Ông Phan Thanh T, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: K464/H15/8 đường Trường Chinh, tổ 11 phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Phương A và ông Phan Thanh T.( theo Giấy chứng nhận kết hôn số 83 ngày 18 tháng 7 năm 2001 của UBND phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Huỳnh Thị Phương A và ông Phan Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Huỳnh Thị Phương A và ông Phan Thanh T xác nhận vợ chồng có 03 con chung Phan Huỳnh Anh Th, sinh ngày 23/10/2001, Phan Huỳnh Thảo V, sinh ngày 14/4/2003 và Phan Thanh L, sinh ngày 17/9/2007.

Ly hôn, bà Huỳnh Thị Phương A và ông Phan Thanh T thống nhất thỏa thuận: Giao 02 con chung Phan Huỳnh Anh Th, sinh ngày 23/10/2001 và Phan Huỳnh Thảo V, sinh ngày 14/4/2003 cho bà Huỳnh Thị Phương A trực nuôi dưỡng. Ông Phan Thanh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Phan Huỳnh Anh Th 1.000.000đồng/tháng (Một triệu đồng), ông Tùng tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Phan Huỳnh Thảo V 3.000.000đồng/tháng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 08 năm 2019 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng.

Ông Phan Thanh T nhận trực tiếp nuôi dưỡng con Phan Thanh L, sinh ngày 17/9/2007, bà Huỳnh Thị Phương A không cấp dưỡng nuôi con chung Phan Thanh L, sinh ngày 17/9/2007.

Kể từ ngày bà Huỳnh Thị Phương A có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phan Thanh T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Phan Thanh T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: bà Huỳnh Thị Phương A và ông Phan Thanh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: bà Huỳnh Thị Phương A và ông Phan Thanh T xác định không có.

- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí DSST về cấp dưỡng nuôi con: 150.000đ bà Huỳnh Thị Phương A tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Huỳnh Thị Phương A đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000507 ngày 24 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Vậy bà Huỳnh Thị Phương A đã nộp đủ án phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ