- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH số 207 giữa anh T và chị O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Trần Thị O.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2019/QĐST- HNGĐ | Hải An, ngày 03 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Anh Trần Văn T; địa chỉ: Khu 2 L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
- Chị Trần Thị O; địa chỉ: địa chỉ: Khu 2 L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 09 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Trần Thị O.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị O thuận tình ly hôn.
- Về con: Giao con chung là Trần N, sinh ngày 03/02/2012 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
Con chung Trần Thị N, sinh ngày 06/3/1999 đã thành niên nên hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh T và chị O thống nhất tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị O thống nhất thỏa thuận anh Tuân là người nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Anh T đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005094 ngày 25/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Trả lại cho anh T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND phường Đ, quận H, Hải Phòng. - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Đỗ Đức Hoàng |