vanban.org

Quyết định 207/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hoàng Kim D và anh Lê Kiên T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau. Về nuôi con chung: Chị D, anh T thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Minh Q, sinh ngày 22/7/2003 và cháu Lê Trung P, sinh ngày 18/5/2006. Sau khi ly hôn chị D, anh T đã thống nhất, thỏa thuận giao hai con chung ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hoàng Kim D và anh Lê Kiên T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 207/2018/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 05 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 299/2018/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2018 giữa:

- Chị Trần Hoàng Kim D; sinh ngày: 30/11/1977.

Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố 6, phường P, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

- Anh Lê Kiên T; sinh ngày: 20/8/1976.

Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố 6, phường P, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hoàng Kim D và anh Lê Kiên T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.

- Về nuôi con chung: Chị D, anh T thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Minh Q, sinh ngày 22/7/2003 và cháu Lê Trung P, sinh ngày 18/5/2006. Sau khi ly hôn chị D, anh T đã thống nhất, thỏa thuận giao hai con chung cháu Minh Q, cháu Trung P cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng; cũng phù hợp với nguyện vọng của hai cháu xin được ở với mẹ D. Anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ tháng 11/2018 cho đến khi cháu Minh Q và cháu Trung P tròn 18 tuổi. Không ai có quyền ngăn cản việc thăm và chăm sóc con chung.

- Về chia tài sản: Chị D, anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí ly hôn: Anh, chị thỏa thuận chị D chịu toàn bộ 150.000đồng án phí ly hôn; án phí nuôi con định kỳ anh T phải chịu nộp 150.000đồng, nhưng anh chị thỏa thuận chị D nộp toàn bộ án phí ly hôn và án phí nuôi con định kỳ, được trừ vào số tiền chị D đã nộp 300.000đồng trước đây tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0000768 ngày 03/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ