- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Huệ và Lý Văn Tài"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2018/QĐST- HNGĐ | Yên Sơn, ngày 24 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2018/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 7
năm 2018, giữa:
- Chị Lương Thị H, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Thôn Lương Trung xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Anh Lý Văn T, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn Lương Trung xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 81; 81; 83; 110; 116 và điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16
tháng 7 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Lý Văn T và chị Lương Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lý Tùng D, sinh ngày 04/02/2014 và cháu Lý Bảo U sinh ngày 10/9/2016 cho anh Lý Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lương Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Lý Bảo U mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng), phương thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần, thời gian cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2018 đến khi cháu Lý Bảo U đủ 18 tuổi, chị Lương Thị H có quyền và nghĩa vu thăm nom con chung không ai được cản trở.
"Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiề được xác định theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015".
- Về T sản chung: Anh Lý Văn T và chị Lương Thị H tự thoả thuận không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Anh Lý Văn T và chị Lương Thị H không vay nợ ai.
- Về án phí: Chị Lương Thị H phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số No 0004711 ngày 05 tháng 7 năm 2018, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Tuyên Quang, chị Lương Thị H đã nộp đủ án phí. Anh Lý Văn T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không được kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKS h. Yn; - CCTHADS h. Y; - UBND xã X; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Nam |