- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích H - Nguyễn Văn Sy - Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2018/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 13 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2018/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 4 năm 2018, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích Hi, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn M, xã MT, huyện SD, tỉnh Tuyên Quang.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn M, xã MT, huyện SD, tỉnh Tuyên Quang.
- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
+ Giao cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 11/7/2017 cho chị Nguyễn Thị Bích Hiền trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục.
+ Giao cháu Nguyễn Khánh C, sinh ngày 19/11/2011 và cháu Nguyễn Hồng Q, sinh ngày 10/7/2013 cho anh Nguyễn Văn S trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục.
Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về đất đai chung: Cả hai đương sự đều xác định không có nên không xem xét.
- Về tài sản, công nợ chung: Cả hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005853, ngày 03/4/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Bích H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Văn S không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Dương; - UBND xã MT; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Bàn Văn Thế |