vanban.org

Quyết định 206 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ QUYẾT ĐỊNH: 1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tuấn C. 2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh C"
  • Tòa quyết gì? C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 206/2019/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 279/2019/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1988 Nơi ĐKHKTT: Thôn Đồng Sào 2, xã Quang Tiến, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Hiện trú tại: Thôn An Liễu, xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn C, sinh năm 1988 Nơi cư trú: Thôn An Liễu, xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH: 1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tuấn C. 2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho chị Vũ Thị T tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Tuấn Q, sinh ngày 03/01/2011. Anh Nguyễn Tuấn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Tuấn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh C thực hiện quyền, nghĩa vụ này.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, C sức đóng góp trong thời gian ở chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tuấn C thỏa thuận để chị T chịu cả án phí. Chị Vũ Thị T chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2018/0005915 ngày 15/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Hoàn trả chị Vũ Thị T 150.000 đồng số tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ