- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị Phương T và a Phan Ngọc L ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Phương T và anh Phan Ngọc L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2026/QĐST - HNGĐ | Phú Thọ, ngày 18 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 285/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Phương T, sinh năm 2007.
HKTT: Thôn A, xã T, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: Thôn S, xã V, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Phan Ngọc L, sinh năm 2003.
Địa chỉ: Thôn A, xã T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Phương T và anh Phan Ngọc L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Đinh Thị Phương T và anh Phan Ngọc L có 02 con chung là cháu Phan An N, sinh ngày 14/10/2024 và cháu Phan Đức A, sinh ngày 18/4/2026.
Chị Đinh Thị Phương T và anh Phan Ngọc L tự nguyện thỏa thuận:
Anh Phan Ngọc L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phan An N, kể từ tháng 9 năm 2026 đến khi cháu N thành niên; chị Đinh Thị Phương T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phan Đức A, kể từ tháng 9 năm 2026 đến khi cháu A thành niên.
Về cấp dưỡng: Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị Đinh Thị Phương T, anh Phan Ngọc L cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
* Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Đinh Thị Phương T và anh Phan Ngọc L xác nhận không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn: Chị Đinh Thị Phương T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001671 ngày 20/8/2026 tại Thi hành án Dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại chị T số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,36 và 72 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 4 - Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Tam Nông, tỉnh Phú Thọ; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN Dương Thị Thanh Hoa |