- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị T - Lò Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lò Thị T và ông Lò Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 07 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 344/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lò Thị T, sinh năm 1981; địa chỉ: Bản P, xã T, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Ông Lò Văn T, sinh năm 1974; địa chỉ: Bản P, xã T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lò Thị T và ông Lò Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lò Thị T và ông Lò Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Lò Thị T và ông Lò Văn T có 02 con chung là Lò Thị N, sinh ngày 28/3/2005 và Lò Anh N, sinh ngày 23/02/2008. Hiện các con chung đã thành niên, đủ khả năng lao động các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung. 2.3. Về quan hệ tài sản: Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng, nương: Bà Lò Thị T và ông Lò Văn T không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147/BLTTDS; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Bà Lò Thị T, ông Lò Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí DSST. Bà T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0000136 ngày 19/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên. Bà Lò Thị T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng. Bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND khu vực 2 – Điện Biên; - UBND xã M, tỉnh Điện Biên (Nơi đăng ký kết hôn); - Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên; - Kế toán (để biết); - Đương sự; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Yên |