vanban.org

Quyết định 206/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Thái A. 2.

TAND tỉnh Đồng Tháp; VKSND Khu vực 12 – Đồng Tháp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Thùy Dương-Nguyễn Văn Thái Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Thái A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 206/2025/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 25 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 446/2025/TLST–HNGĐ, ngày 20 tháng 11 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Võ Thị Thùy D, sinh năm 2001. Bị đơn: Nguyễn Văn Thái A, sinh năm 2001. Cùng địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Thái A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Võ Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Thái A thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Võ Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Thái A thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Ngọc Tuyết L, sinh ngày 01/6/2023 cho chị Võ Thị Thùy D được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Văn Thái A được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Văn Thái A không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Võ Thị Thùy D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của anh Nguyễn Văn Thái A. Về cấp dưỡng: Chị Võ Thị Thùy D không có yêu cầu, anh Nguyễn Văn Thái A cũng không tự nguyện cấp dưỡng. Giao cháu Nguyễn Phú Q, sinh ngày 21/3/2020 cho anh Nguyễn Văn Thái A được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Võ Thị Thùy D được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Võ Thị Thùy D không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì anh Nguyễn Văn Thái A có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của chị Võ Thị Thùy D. Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Văn Thái A không có yêu cầu, chị Võ Thị Thùy D cũng không tự nguyện cấp dưỡng. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Võ Thị Thùy D và anh Nguyễn Văn Thái A thoả thuận như sau: Chị Võ Thị Thùy D chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, anh Nguyễn Văn Thái A chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình. Tuy nhiên, chị Thùy D đồng ý tự nguyện chịu thay cho anh Thái A số tiền án phí là 75.000đ. Vậy, chị Thùy D phải chịu tổng cộng là 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008456 ngày 19/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị Võ Thị Thùy D được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn Thái A không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ