- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Ngọc N "Tranh chấp ly hôn" Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Ngọc N và ông Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2022/QĐST-HNGĐ | Thủ Thừa, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 283/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Mai Ngọc N, sinh năm 1998 - Địa chỉ: Ấp X, xã TĐ, huyện TH, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1993 - Địa chỉ: Ấp X, xã LT, huyện TT, tỉnh Long An. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Ngọc N và ông Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Mai Ngọc N và ông Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Bà Mai Ngọc N được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Thị Cẩm T, sinh ngày 09/6/2013, hiện đang sống chung với bà N. Ông Nguyễn Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Mặc dù không trực tiếp nuôi dưỡng con chung, nhưng ông H được quyền đến thăm, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung thì cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con; mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Mai Ngọc N và ông Nguyễn Văn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Bà N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0002669 ngày 13/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủ Thừa. Bà N tự nguyện nộp thay phần án phí của ông H. Sau khi khấu trừ tiền án phí dân sự sơ thẩm với tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Như đã nộp, bà N và ông H đã nộp đủ án phí. Trả lại cho bà N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND tỉnh Long An, - VKSND huyện Thủ Thừa; - CCTHADS huyện Thủ Thừa; - UBND xã LT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Phạm Thị Tơ |