- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc T và anh Tôn Thành T (đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận kết hôn số 037/2015, quyển số I/2015 ngày 27/5/2015).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2022/QĐST-HNGĐ | Tam Nông, ngày 22 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 308/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: ấp U, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Anh Tôn Thành T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: ấp U, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc T và anh Tôn Thành T (đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận kết hôn số 037/2015, quyển số I/2015 ngày 27/5/2015).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Tôn Thành T cùng thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Ngọc T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Tôn Trần Tố T, sinh ngày 11/11/2015 và Tôn Trần Tố T, sinh ngày 08/11/2017 (hiện nay cháu T, cháu T đang sống chung với chị T).
Anh Tôn Thành T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng theo mức cấp dưỡng do pháp luật quy định. Bằng 50% mức lương cơ sở của CB.CNVC tại thời điểm thi hành án đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2022.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Không có.
Về nợ: Không có.
Về án phí:
- Chị Trần Thị Ngọc T tự nguyện chịu tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng. Tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0013021, ngày 04/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị Ngọc T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
- Anh Tôn Thành T phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tam Nông; - UBND xã A; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Kim Doãn |