- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trâm Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị N và anh Nguyễn Trọng D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2021/QĐST-HNGĐ | Vinh, ngày 30 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 359/2021/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị N - Sinh năm 1989
Địa chỉ: khối 15, phường Bến Thủy, thành phố Vinh, Nghệ An.
Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng D - Sinh năm 1989
Địa chỉ: khối 15, phường Bến Thủy, thành phố Vinh, Nghệ An.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 147; khoản 5 điều 211; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị N và anh Nguyễn Trọng D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Đặng Thị N và anh Nguyễn Trọng D thống nhất có một con chung là Nguyễn Trọng Nhật D – sinh ngày 30/01/2018. Nay ly chị Đặng Thị N và anh Nguyễn Trọng D thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Nguyễn Trọng Nhật D – sinh ngày 30/01/2018 cho chị Đặng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Trọng D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đặng Thị N mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) kể từ tháng 12/2021.
Anh Nguyễn Trọng D được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
2.2. Về tài sản chung: Chị Đặng Thị N và anh Nguyễn Trọng D tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Đặng Thị N thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con hiện có tại Chi cục thi hành án thành phố Vinh theo biên lai số 0009699 ngày 06/12/2021.
2.4. Kể từ ngày chị Đặng Thị N làm đơn yêu cầu khoản tiền nói trên. Nếu anh Nguyễn Trọng D không thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Vinh; - UBND phường Bến Thủy, TP Vinh, NA. (theo GCNKH số 87 quyển 01/2015); - Lưu hồ sơ vụ án. - Đương sự; | THẨM PHÁN LÊ THỊ HẢI YẾN |