vanban.org

Quyết định 206/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 17/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1980 Nơi cư trú: Ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 206/2021/QĐST-DSCàng Long, ngày 17 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1980

Nơi cư trú: Ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn:

1. Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1965

2. Bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1962

3. Anh Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1982

4. Anh Huỳnh Nhật N, sinh năm 1990

5. Chị Huỳnh Nhật P, sinh năm 1992

Cùng nơi cư trú: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn C với ông Huỳnh Văn Đ và bà Nguyễn Thị R tự nguyện thỏa thuận thống nhất hủy hợp đồng mua chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 25/10/2019 đối với thửa đất số 478, diện tích 5070m2, tọa lạc ấp N, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh giữa ông Nguyễn Văn C với ông Huỳnh Văn Đ.

- Ông Nguyễn Văn C với ông Huỳnh Văn Đ và bà Nguyễn Thị R tự nguyện thỏa thuận như sau: Ông Huỳnh Văn Đ và bà Nguyễn Thị R tự nguyện trả cho ông Nguyễn Văn C số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất vốn gốc 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

- Ông Nguyễn Văn C với ông Huỳnh Văn Đ và bà Nguyễn Thị R tự nguyện thỏa thuận như sau: Ông Nguyễn Văn C tự nguyện trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc) thửa đất số 478, diện tích 5070m2, tờ bản đồ số 7, tọa lạc ấp N, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh cho ông Huỳnh Văn Đ và bà Nguyễn Thị R. Sau khi ông Huỳnh Văn Đ và bà Nguyễn Thị R trả đủ số tiền 400.000.000 đồng cho ông Nguyễn Văn C.

- Về thời gian và phương thức trả tiền: Ông Nguyễn Văn C với ông Huỳnh Văn Đ và bà Nguyễn Thị R tự nguyện thỏa thuận do Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Văn C tự nguyện nộp 10.300.000 đồng (Mười triệu, ba trăm ngàn đồng) án phí, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 10.880.000 đồng (Mười triệu, tám trăm tám mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền Số 0005114 ngày 06/4/2021 do Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C thu, ông Nguyễn Văn C được nhận lại số tiền 580.000 đồng (Năm trăm, tám mươi ngàn đồng) và nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền Số 0004283 ngày 30/3/2021 do Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C thu.

+ Ông Huỳnh Văn Đ và bà Nguyễn Thị R không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ