- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị H và anh Vũ Duy Đ"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA ________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2020/QĐST-HNGĐ | Mộc Châu, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 213/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: Tiểu khu XX, xã T, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Vũ Duy Đ, sinh năm: 1977.
Địa chỉ: Tiểu khu XX, xã T, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐINH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị H và anh Vũ Duy Đ
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về con chung: Cháu Vũ Trung H, sinh ngày 04/9/2000 đã đến tuổi trưởng thành. Giao cháu Vũ Thị Ánh N, sinh ngày 05/01/2004 và cháu Vũ Ngọc Tường V, sinh ngày 09/3/2016 cho chị Đỗ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục các cháu đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Vũ Duy Đ không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đỗ Thị H do chị H không yêu cầu.
Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
b. Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận phân chia, không đề nghị Tòa án giải quyết.
c. Về vay nợ chung: Không có.
d. Về án phí: Chị Đỗ Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0001015 ngày 27 tháng 8 năm 2020. Chị Đỗ Thị H được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Sơn La; - Viện KSND huyện Mộc Châu; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - UBND xã T, huyện Mộc Châu (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Ngọc Hà |