- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2020/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 333/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1999;
Nơi ĐKHKTT: Xóm A, xã Q, huyện L, tỉnh Nghệ An;
Nơi cư trú: Xóm B, xã M, huyện L, tỉnh Nghệ An;
- Bị đơn: Anh Lý Văn T, sinh năm 1998;
Nơi cư trú: Xóm C, xã Q, huyện L, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30- 12- 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020.
xÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
quyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Lý Văn T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con: Giao con chung Lý Trần Sỹ A, sinh ngày 29/5/2018 cho anh Lý Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Trần Thị H, do anh Lý Văn T không yêu cầu.
Chị Trần Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Lý Văn T không ai yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị H thỏa thuận chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí: số AA/2019/ 0003941, ngày 09/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Nghệ An.
Hoàn trả lại cho chị Trần Thị H số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - Các đương sự; - VKSND huyện L - Chi cục THADS huyện L; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án; VPTA. | THẨM PHÁN Hồ Đạt Nghiệm |