- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vân - Hòa"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206 /2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Tây, ngày 18 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 255/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị V, sinh năm: 1984
Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm: 1979
Đều ĐKHKTT: Thôn V, xã T, thị xã S, thành phố H.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, khoản 7, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và xử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Chị DƢƠNG THỊ V và anh LÊ VĂN H
2. Sự thỏa thuận của đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Lê Thu H, sinh ngày: 06/9/2004 và Lê Phƣơng T, sinh ngày: 25/10/2006. Giao cho chị Dƣơng Thị V đƣợc trực tiếp nuôi cháu Lê Thu H. Giao cho anh Lê Văn H đƣợc trực tiếp nuôi cháu Lê Phƣơng T. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con đối với chị Dƣơng Thị V và anh Lê Văn H cho đến khi có yêu cầu mới. Chị V, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở.
* Về tài sản chung: Không có.
* Về nợ chung, công sức: Không có.
* Về án phí: Chị Dƣơng Thị V tự nguyện chịu toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Trả lại chị Dƣơng Thị V 150.000 đồng (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) đƣợc trừ vào số tiền chị Dƣơng Thị V đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2018/0006672 ngày 03/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã S, thành phố H.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận
| - Các đƣơng sự - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn. - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Hiểu |