vanban.org

Quyết định 206/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Bích T, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Bích T -Trần Văn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 206/2019/QĐST-DSMỏ Cày Bắc, ngày 12 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 170/2019/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Bích T, sinh năm 1990;

Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Anh Trần Hoàng A, sinh năm 1989;

Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Anh Trần Hoàng A có nghĩa vụ giao trả cho chị Bùi Thị Bích T số vàng là 3,5 chỉ (03 chỉ, 05 phân) vàng 24K 9999.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: chị Bùi Thị Bích T tự nguyện chịu nên phải nộp số tiền là 350.000 đồng (Ba trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 414.000 đồng (bốn trăm mười bốn ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002914 ngày 09/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc. Chị T được nhận số tiền còn lại là 64.000 đồng (sáu mươi bốn ngàn đồng).

Hoàn trả cho chị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 330.000 đồng (ba trăm ba mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002915 ngày 09/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ