vanban.org

Quyết định 206/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Trịnh Văn D1.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Trịnh Văn D1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu Trịnh Thị Thanh H2 - sinh ngày 25/10/2011 và cháu Trịnh Ngọc D2 - sinh ngày 03/08/2014 cho anh D1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Trịnh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT ly hôn giữa chị Lê Thị H1và anh Trịnh Văn D1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Trịnh Văn D1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 206/2018/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 02 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 188/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn:

Chị Lê Thị H1

- Sinh năm: 1992 Trú tại: Thôn Trung Đông, xã Yên Trung, Yên Định, Thanh Hóa.

- Bị đơn:

Anh Trịnh Văn D1- Sinh năm: 1991

Trú tại: Thôn Trung Đông, xã Yên Trung, Yên Định, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213 và điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Trịnh Văn D1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Trịnh Văn D1.

- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu Trịnh Thị Thanh H2 - sinh ngày 25/10/2011 và cháu Trịnh Ngọc D2 - sinh ngày 03/08/2014 cho anh D1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Trịnh Văn H3 - sinh ngày 26/11/2016 cho chị H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H1, anh D1 có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Vợ chồng tự thỏa thuận chia, nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Chị Lê Thị H1 phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại cho chị Lê Thị H1 số tiền 150.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2014/0004418 ngày 02 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ