vanban.org

Quyết định 206/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Cẩm K với anh Phạm Hữu D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Cẩm K và anh Phạm Hữu D tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Huỳnh Thị Cẩm K và anh Phạm Hữu D tự nguyện thỏa thuận sau khi ly hôn chị Huỳnh Thị Cẩm K được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu Phạm Huỳnh L, sinh ngày 28/02/2003; Phạm Huỳnh G, sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Cẩm K với anh Phạm Hữu D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH TRÀ VINH
Số: 206/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

L, ngày 23 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 273/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Cẩm K, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp B, xã Đ, thành phố V, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Anh Phạm Hữu D, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp R, N, huyện L, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Cẩm K với anh Phạm Hữu D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Cẩm K và anh Phạm Hữu D tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Huỳnh Thị Cẩm K và anh Phạm Hữu D tự nguyện thỏa thuận sau khi ly hôn chị Huỳnh Thị Cẩm K được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu Phạm Huỳnh L, sinh ngày 28/02/2003; Phạm Huỳnh G, sinh ngày 23/6/2006 và Phạm Tuyết P, sinh ngày 15/4/2010.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích quy định của pháp luật về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng do chị Huỳnh Thị Cẩm K chưa đặt ra yêu cầu anh Phạm Hữu D phải cấp dưỡng nuôi con Phạm Huỳnh L, Phạm Huỳnh G và Phạm Tuyết P nên Tòa án không xem xét. Sau khi ly hôn, anh Phạm Hữu D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết anh Phạm Hữu D có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Huỳnh Thị Cẩm K và anh Phạm Hữu D xác nhận không có, không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Cẩm K tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Huỳnh Thị Cẩm K đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số AA/2015/ 0014696 ngày 18/4/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện L thu. Chị Huỳnh Thị Cẩm K được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Phạm Hữu D không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ