- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị H ly hôn Nguyễn Công L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2018/QĐST - HNGĐ | Phú Lương, ngày 28 tháng 12 năm 2018; |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 221/2018/TLST/HNGĐ, ngày 06 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H – sinh năm 1995
HKTT tại: Thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình
- Bị đơn: Anh Nguyễn Công L – sinh năm 1989
HKTT tại: Xóm K, xã Y, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Công L và chị Nguyễn Thị H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng:
Anh Nguyễn Công L thuận tình ly hôn chị Nguyễn Thị H
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung: Ghi nhận việc hai bên đương sự thỏa thuận theo biên bản ngày 10 tháng 12 năm 2018, sau khi ly hôn anh L sẽ có trách nhiệm trích chia cho chị H 10.000.000đ (Mười triệu đồng chẵn) nhưng hiện nay anh Linh chưa có tiền ngay mà xin hẹn sau 3 năm nữa tức là vào ngày 10/12/2021 anh L bán đồi cây keo thì lúc đó anh sẽ có trách nhiệm trả đủ cho chị H số tiền như đã thỏa thuận. Số tài sản do hai vợ chồng mua sắm anh L sẽ toàn quyền sử dụng.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, chị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh L không nộp được số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi xuất cơ bản tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Lãi suất chậm trả đối với khoản tiền chậm thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 2,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Hai bên thoả thuận chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ được trừ từ khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0018708 ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương. Chị H được hoàn lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát Phú Lương; - Chi cục Thi hành án Phú Lương; - TAT; - UBND xã Y; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Thẩm phán. | THẨM PHÁN Ma Quang Nhanh |