- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn C - Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2018/QĐST-HNGĐ | Mộc Châu, ngày 28 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 207/2018/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn C - Sinh 1965. Địa chỉ: Tiểu khu X, thị trấn N, huyện M, Sơn La.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị H - Sinh năm 1972. Địa chỉ: Tiểu khu X, thị trấn N, huyện M, Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tài sản chung:
Giao cho anh Lê Văn C được quản lý, sử dụng diện tích đất 114,5m2, trong đó có 59m2 đất ở và 55,5m2 đất vườn theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số Đ 907346 ngày 29/9/2004 trị giá 1.774.000đ tại Tiểu khu X, thị trấn N, huyện M, tỉnh Sơn La. Có vị trí tiếp giáp: Phía Tây Bắc giáp đất chị Phạm Thị H dài 40,53m. Phía Bắc giáp đường nội thị (đường Lò Văn Giá) rộng 2,85m. Phía Đông Bắc giáp đất bà Mai dài 40,44m. Phía Nam giáp đất bà Yến rộng 2,85m.
Và các tài sản sau: Tiền mặt là 576.000.000đ; 01 bộ tranh tứ quý bằng mắt gỗ nghiến gồm 04 chiếc trị giá 20.000.000đ; 02 chiếc lục bình bằng mắt nghiến trị giá 40.000.000đ; 01 bộ bàn ghế salon mắt nghiến trị giá 130.000.000đ; 01 bể cá trị giá 10.000.000đ và số tiền 400.000.000đ giá trị tài sản chênh lệch do chị Phạm Thị H thanh toán.
Tổng giá trị tài sản anh Lê Văn C được quản lý, sử dụng là 2.950.000.000đ (Hai tỷ, chín trăm năm mươi triệu đồng).
Giao cho chị Phạm Thị H được quản lý, sử dụng diện tích đất 178,5m2, trong đó có 91m2 đất ở và 87,5m2 đất vườn theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số Đ 907346 ngày 29/9/2004 trị giá 2.766.000đ tại Tiểu khu 40, thị trấn Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Có vị trí tiếp giáp: Phía Tây Bắc giáp đường xóm dài 39,98m. Phía Bắc giáp đường nội thị (đường Lò Văn Giá) rộng 4,25m. Phía Đông Bắc giáp đất anh Lê Văn C dài 40,53m. Phía Nam giáp đất bà Yến rộng 4,25m.
Trên đất có 01 nhà xây 02 tầng trị giá 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
Tổng giá trị tài sản chị Phạm Thị H được quản lý, sử dụng là 3.266.000.000đ (Ba tỷ, hai trăm sáu mươi sáu triệu đồng).
Chị Phạm Thị H có trách nhiệm thanh toán giá trị tài sản chênh lệch cho anh Lê Văn C số tiền 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng).
- Về án phí:
Anh Lê Văn C phải chịu 45.500.000đ. (Bốn mươi lăm triệu, năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị tài sản được hưởng là 2.950.000.000đ (Hai tỷ, chín trăm năm mươi triệu đồng chẵn) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 56.910.000đ (Năm mươi sáu triệu, chín trăm mười nghìn đồng) theo biên lai số: 0000628 ngày 20/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Trả lại cho anh Lê Văn C số tiền 11.410.000đ (Mười một triệu, bốn trăm mười nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Chị Phạm Thị H phải chịu 44.660.000đ (Bốn mươi bốn triệu, sáu trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị tài sản được hưởng là 2.866.000.000đ (Hai tỷ, tám trăm sáu mươi sáu triệu đồng) nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - VKSND huyện Mộc Châu; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tăng Thị Hải Oanh |