- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Quốc Thanh D - Huỳnh Quang T"
- Căn cứ chính? Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! Số: 206/2018/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
GIẢI!QUYẾT!VIỆC!KHÁNG!CÁO!ĐỐI!VỚI!QUYẾT!ĐỊNH!!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Với!Hội!đồng!phúc!thẩm!gồm!có:!
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà!Phan!Thị!Tú!Oanh
Các Thẩm phán:
1. Ông!Vũ!Đức!Toàn
2. Bà!Vũ!Thị!Thu!Hương
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Ông Nguyễn Hữu Thọ – Cán bộ Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà!Nguyễn!Thị!Yến!Oanh!– Kiểm sát viên.
NHẬN!THẤY!
Tòa án nhân dân quận B thụ lý vụ án dân sự sơ thẩm số 560/2016/TLST-DS ngày 29/12/2016 về “Tranh chấp về quyền sử dụng đất”.
Tòa án nhân dân quận B đã căn cứ vào Điều 48, điểm b Khoản 1 Điều
192, điểm g Khoản 1 Điều 217; Điều 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 để ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 604/2017/QĐST-DS ngày 29/9/2017 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
Nguyên!đơn: Ông Nguyễn Quốc Thanh D, sinh năm: 1984
Địa chỉ: số nhà E1, Đường số E2, Khu phố 1E3, phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người!đại!diện!theo!ủy!quyền: Ông Dương Quốc M, sinh năm: 1991
Địa chỉ: Số nhà D1, D2 , phường D3, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị!đơn: Ông Huỳnh Quang T, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: số nhà F1 Đường số F2, Khu phố F3, phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người!có!quyền!lợi,!nghĩa!vụ!liên!quan: 1/ Ông Phạm Minh D, sinh năm 1970 Địa chỉ: A1, A2, Phường 8, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Ông Nguyễn Đình Q, sinh năm 1975 Địa chỉ: số nhà B1 Đường số N, Khu phố 8, phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 3/ Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1960 Địa chỉ: số nhà B2 Đường số N, Khu phố 8, phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 4/ Ông Nguyễn Viết Đ, sinh năm 1966 Địa chỉ: số nhà B3 Đường số N, Khu phố 8, phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 5/ Bà Nguyễn Thị Thuý P Địa chỉ: số nhà C1, C2, Phường C3, Quận C4, Thành phố Hồ Chí Minh. 6/ Ông Trần Văn H Địa chỉ: số nhà X1 Đường số X2, Khu phố X3, phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 7/ Ông Nguyễn Tất T Địa chỉ: số nhà K1, K2, Phường K3, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 8/ Ông Phạm Văn H, sinh năm 1964 Địa chỉ: số nhà G1 Đường số G2, phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 16/11/2017 nguyên đơn có đơn kháng cáo quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự nói trên.
XÉT!THẤY!
Theo đơn khởi kiện ngày 01/06/2016 và các bản tự khai, nguyên đơn xác định rõ quan hệ tranh chấp yêu cầu Toà án giải quyết là “Tranh chấp quyền sử dụng đất”. Toà án nhân dân quận B thụ lý hồ sơ dân sự sơ thẩm số 560/2016/TLST-DS, ngày 29/12/2016 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/05/2017 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn “thi hành một số quy định tại khoản 1 và Khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án”, quy định: Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai mà chưa được hoà giải tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Khoản 4 Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Do vậy, việc Toà án nhân dân quận B cho rằng nguyên đơn chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 192 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015, bởi lẽ nguyên đơn không cung cấp biên bản hoà giải cơ sở đúng theo quy định tại khoản 4 Điều 202 Luật đất đai 2013 là có cơ sở chấp nhận.
Tại phiên họp phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh tham gia phiên họp cũng đề nghị không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên quyết định sơ thẩm.
Do đó kháng cáo của nguyên đơn không có cơ sở để chấp nhận.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 314 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
QUYẾT!ĐỊNH!
Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn.
1. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số
604/2017/QĐST-DS ngày 29/9/2017 của Tòa án nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Nguyễn Quốc Thanh D phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2017/0001705 ngày 21/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại Tp.HCM; - VKSND Cấp cao tại Tp.HCM; - VKSND Tp.HCM; - Chi cục THADS Q. B; - TAND Q. B; - Các đương sự; - Lưu. | TM.!HỘI!ĐỒNG!PHÚC!THẨM! THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!HỌP! ! ! ! ! Phan!Thị!Tú!Oanh |