- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Dương Quang T xin ly hôn chị Đỗ Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Quang T và chị Đỗ Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2017/QĐST-HNGĐ | Ứng Hòa, ngày 07 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 295/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2017, giữa: *Nguyên đơn: Anh Dƣơng Quang T - sinh năm 1980 Nguyên quán và nơi ĐKHKTT: Thôn V.Đ, xã Đ.L, huyện Ư.H, Thành phố Hà Nội. *Bị đơn: Chị Đỗ Thị N - sinh năm 1984 Nguyên quán: Thôn D.Đ, xã Đ.H, huyện Ư.H, T.P Hà Nội. Nơi ĐKHKTT: Thôn V.Đ, xã Đ.L, huyện Ư.H, T.P Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Quang T và chị Đỗ Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về tình cảm: Anh Dương Quang T và chị Đỗ Thị N thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Anh Dương Quang T và chị Đỗ Thị N đều xác nhận có 01 con chung. Sau ly hôn, giao chị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Dương Quang P – sinh ngày 14/11/2011; Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị N là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 12/2017 cho đến khi cháu Phúc trưởng thành hoặc cho đến khi có thay đổi khác. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3 Về tài sản và công nợ chung: Anh Dương Quang T và chị Đỗ Thị N đều không yêu cầu đề nghị Tòa giải quyết. 2.4 Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ghi nhận việc anh Dương Quang T tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn và phải nộp 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được đối trừ số tiền 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 008426 ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa; - Đương sự; - UBND xã Đ.L; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Bùi Thanh Minh |