- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Bích T yêu cầu ly hôn với Anh Nguyễn Văn G"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2017/QĐST- HNGĐ | Trà Ôn, ngày 21 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 277/2017/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Bích T, sinh năm 1994.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1986.
Cùng địa chỉ: ấp Đ, xã M, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thỏa của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Bích T và anh Nguyễn Văn G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Giao con chung tên Nguyễn Hoàng Gia H, sinh ngày 08/01/2017 cho chị Trần Bích T tiếp tục nuôi dưỡng, anh Nguyễn Văn G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi (thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 11/8/2017) và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Trần Bích T có nghĩa vụ nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp theo biên lai số 0013990 ngày 21/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả cho chị T.
Anh Nguyễn Văn G có nghĩa vụ nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày chị Trần Bích T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Văn G chưa thi hành số tiền trên thì còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn; - Ủy ban nhân dân xã Tân Mỹ (ĐKKH số 51 ngày 13/5/2015); - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Bá Phúc |