- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn H - Vũ Thị Ch "Tranh chấp hôn nhân và gia đình""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn H và bà Vũ Thị Ch.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:206/2017/QĐST-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 27 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số thụ lý số 267/2017/TLST-HNGĐ ngày 19/9/2017, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1963
Trú quán: thôn TN, xã NH, huyện LNg, tỉnh BG
Bị đơn: Bà Vũ Thị Ch, sinh năm 1966
Trú quán: thôn TN, xã NH, huyện LNg, tỉnh BG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn H và bà Vũ Thị Ch.
2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Văn A, sinh ngày 30/05/1992, cháu A hiện nay đã trưởng thành tự nuôi sống được bản thân và đã có gia đình riêng nên không đặt ra xem xét giải quyết. Cháu thứ hai là Trần Thị Ngọc M, sinh ngày 20/05/2001 hiện nay cháu M vẫn còn đang đi học và sống phụ thuộc vào gia đình, ông H bà Ch thống nhất giao cháu M cho bà Ch nuôi dưỡng. Về việc cấp dưỡng nuôi con ông H, bà Ch tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở ông H thực hiện quyền này.
3. Về tài sản chung, công nợ chung: Ông H, bà Ch tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Ông Trần Văn H chịu cả số tiền 150.000 đồng (Một trăm lăm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền ông H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003041 ngày 19/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc GiAg. Hoàn trả ông H số tiền 150.000 đồng (một trăm lăm mươi nghìn đồng).
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAD tỉnh Bắc GiAg; - VKSND tỉnh Bắc GiAg; - VKSND huyện Lục Ngạn; - Chi cục THADS huyện Lục Ngạn, Bắc GiAg; - UBND xã NH, LNg, BG; - Các đương sự; - Lưu HS; VP. | THẨM PHÁN Nguyễn An Ninh |