- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hứa Thị N - Hoàng Văn T - ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hứa Thị N, sinh năm 1998 và anh Hoàng Văn T, sinh năm 1996.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205/2026/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 370/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hứa Thị N, sinh năm 1998 Địa chỉ: Khối H, phường T, tỉnh Lạng Sơn. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/8/2023; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn X, phường N, tỉnh Bắc Ninh. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 18/02/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hứa Thị N, sinh năm 1998 và anh Hoàng Văn T, sinh năm 1996. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Hứa Thị N và anh Hoàng Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hứa Thị N và anh Hoàng Văn T có 01 con chung là cháu Hoàng Tú A, sinh ngày 28/10/2024. Ly hôn, giao con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng bằng hình thức chuyển khoản vào ngày 15 hàng tháng kể từ tháng 05/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hứa Thị N phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự giải quyết việc ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí dân sự giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị N đã nộp đủ 300.000 đồng tiền án phí bao gồm tiền án phí dân sự giải quyết việc ly hôn và tiền án phí dân sự giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con theo Biên lai thu số 0002674 ngày 01/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 8 - Bắc Ninh; - THADS tỉnh Bắc Ninh; - UBND phường Nhân Hòa, tỉnh Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Xuân Nhân |