vanban.org

Quyết định 205/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà chị Trương Thị Thanh H và anh Lưu Sỹ Đ.

Về hôn nhân: Chị Trương Thị Thanh H và anh Lưu Sỹ Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Trong quá trình chung sống có một người con tên Lưu Sỹ P, sinh ngày 29/02/2024. Khi ly hôn giao con cho chị Trương Thị Thanh H trực tiếp nuôi, chị Trương Thị Thanh H không yêu cầu anh Lưu Sỹ Đ cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Truong Thi Thanh H - Luu Sy D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà chị Trương Thị Thanh H và anh Lưu Sỹ Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 6 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205/2026/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 06 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 346/2026/TLST – HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2026 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thanh H, sinh ngày 23/6/2000 Địa chỉ: Ấp P, xã L, thành phố Cần Thơ. 2. Bị đơn: Anh Lưu Sỹ Đ, sinh ngày 17/8/2000 Địa chỉ: Số 530, Khóm B, phường V, tỉnh Cà Mau.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà chị Trương Thị Thanh H và anh Lưu Sỹ Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trương Thị Thanh H và anh Lưu Sỹ Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống có một người con tên Lưu Sỹ P, sinh ngày 29/02/2024. Khi ly hôn giao con cho chị Trương Thị Thanh H trực tiếp nuôi, chị Trương Thị Thanh H không yêu cầu anh Lưu Sỹ Đ cấp dưỡng nuôi con. Anh Lưu Sỹ Đ được quyền thăm nom con chung, không ai được phép ngăn cản.

- Về tài sản chung; Nợ chung: Chị Trương Thị Thanh H và anh Lưu Sỹ Đ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trương Thị Thanh H và bị đơn anh Lưu Sỹ Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị H tự nguyện chịu thay án phí cho anh Đ. Do đó, chị H phải chịu 150.000 đồng. Chị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0001373 ngày 29/7/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí 150.000 đồng, chị H sẽ được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ