- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Hồ Đức Th và chị Nguyễn Thị Khánh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Đức T và chị Nguyễn Thị Khánh L.
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2026/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hồ Đức T, sinh ngày: 20/9/1996; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; nơi ĐKNKTT và nơi ở hiện nay: Xóm C (Nay xóm H), xã L, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày: 25/9/1997; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; nơi ĐKNKTT và nơi ở hiện nay: Thôn X (Nay thôn A), xã N, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Khoản 1, 3 Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 144 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Đức T và chị Nguyễn Thị Khánh L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Đức T và chị Nguyễn Thị Khánh L thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung và cấp dưỡng: Giao con chung Hồ Đức L1, sinh ngày: 19/5/2024 cho chị Nguyễn Thị Khánh L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hồ Đức T và chị Nguyễn Thị Khánh L tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Hồ Đức T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Vợ chồng không vay nợ ai cũng như không ai vay nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Anh Hồ Đức T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn mà anh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001150 ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. Số tiền còn lại hoàn trả cho anh T là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND khu vực 3 - Hà Tĩnh; - THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Sỹ Nam |