- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích T và ông Lâm Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 357/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1995
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 04/12/2022
Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ
Bị đơn: Ông Lâm Văn P, sinh năm 1995
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 23/11/2022
Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích T và ông Lâm Văn P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Lâm Văn P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lâm Tâm N, nữ, sinh ngày 18/9/2019 và cháu Lâm Gia P1, nam, sinh ngày 22/4/2021. Các bên thống nhất giao 02 con chung tên Lâm Tâm N, nữ, sinh ngày 18/9/2019 và cháu Lâm Gia P1, nam, sinh ngày 22/4/2021 cho bà Nguyễn Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng; Ông Lâm Văn P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 3.000.000 đồng/tháng (mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng) đến khi các con đủ 18 tuổi.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Lâm Văn P theo quy định không ai được cản trở ông P thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Các bên thống nhất không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Các bên thống nhất không có.
Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản và nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Lâm Văn P mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà T tự nguyện nộp thay ông P 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Về án phí cấp dưỡng sơ thẩm: Ông Lâm Văn P phải nộp 150.000 đồng. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích T tự nguyện nộp thay ông P 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Chuyển tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007228 ngày 16/4/2026 thành số tiền phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân khu vực 3; - Phòng THA dân sự khu vực 3; - TAND TP. Cần Thơ; - Lưu. | Thẩm phán Trương Thụy Đang Phượng |