- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 10 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
Với Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Triều.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp.
2. Bà Vũ Thị Mỹ Linh.
Căn cứ vào điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 439/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Tạ Hoàng V, sinh ngày 02/8/1979.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ cư trú: Số A, đương L, Khóm B, phường T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Tuyết A, sinh ngày 20/7/1993.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ cư trú: Nhà không số, đường P, Khóm B, phường T, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Tạ Hoàng V và bà Trần Thị Tuyết A. Giấy chứng nhận kết hôn số 74/2018 ngày 27 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân phường G, thành phố C (nay là phường T), tỉnh Cà Mau.
- Về con chung: Giao người con chung tên Tạ Hoàng Khả V1 (giới tính nữ), sinh ngày 09 tháng 9 năm 2018 cho bà Trần Thị Tuyết A trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Tạ Hoàng V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Tạ Hoàng V và bà Trần Thị Tuyết A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Tạ Hoàng V tự nguyện chịu, ông V đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007135 ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu án phí, ông V nộp đủ án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 1 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau; - Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau; - UBND phường T, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Việt Triều |