- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị S với anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lY số: 361/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị S, sinh ngày 01/01/1980;
Nơi thường trú: Số 324B, đường Kiên Thị Nhẫn, khóm 2, phường Nguyệt Hoá, tỉnh Vĩnh Long.
Điạ chỉ hiện nay: Số 342B, đường Sơn Thông, khóm 1, phường Nguyệt Hoá, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1973;
Nơi thường trú: Số 324B, đường Kiên Thị Nhẫn, khóm 2, phường Nguyệt Hoá, tỉnh Vĩnh Long.
Điạ chỉ hiện nay: Số 342B, đường Sơn Thông, khóm 1, phường Nguyệt Hoá, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi Y kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị S với anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Phạm Thị S với anh Nguyễn Văn T tự nguyện thống nhất thỏa thuận ly hôn với nhau.
- Về con chung: chị Phạm Thị S với anh Nguyễn Văn T tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: anh T đồng Y giao con chung tên Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 14/01/2013 cho chị S nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu Như Y); Cháu Nguyễn Chí T, sinh ngày 05/8/2004 đã trưởng thành nên không yêu cầu; anh T không cấp dưỡng nuôi con chung do chị S không yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: chị Phạm Thị S với anh Nguyễn Văn T tự nguyện khai là có tài sản chung là: 01 căn nhà và đất ở số 342B, khóm 1, phường Nguyệt Hoá, tỉnh Vĩnh Long và 01 căn nhà và đất ở số 324B, khóm 2, phường Nguyệt Hoá, tỉnh Vĩnh Long nhưng chị S và anh T thống nhất tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: chị Phạm Thị S với anh Nguyễn Văn T tự nguyện thống nhất khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: chị Phạm Thị S với anh Nguyễn Văn T tự nguyện thống nhất thoả thuận: do chị Phạm Thị S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Phạm Thị S đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0010609 ngày 27/11/2025. Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị S số tiền còn lại là 150.000 đồng nhận lại tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 10; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Diệp Hồng Tân |