vanban.org

Quyết định 205/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Anh Nguyễn Đức M và chị Phạm Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Đức M và chị Phạm Thị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức Q, sinh ngày 25/09/2001 và cháu Nguyễn Đức C, sinh ngày 27/11/2007. Khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Đức C cho anh Minh trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức M, sinh năm 1981; Nơi cư trú: Thôn G Tất, xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Phạm Thị T, si…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Anh Nguyễn Đức M và chị Phạm Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205/2024/QĐST – HNGĐGia Lâm, ngày 07 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 177/2024/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức M, sinh năm 1981; Nơi cư trú: Thôn G Tất, xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1982; Nơi cư trú: Thôn G Tất, xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Anh Nguyễn Đức M và chị Phạm Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Đức M và chị Phạm Thị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức Q, sinh ngày 25/09/2001 và cháu Nguyễn Đức C, sinh ngày 27/11/2007. Khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Đức C cho anh Minh trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. Cháu Nguyễn Đức Q đã đủ 18 tuổi, Tòa án không xem xét đến quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con của anh M chị T với cháu Q.

Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của chị T cho anh M kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới.

Chị Phạm Thị T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Anh Nguyễn Đức M và chị Phạm Thị T không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Đức M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, anh M đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Biên lai số 0004190 ngày 30/5/2024 của Chi cục THADS huyện G, nay đối trừ, xác định anh M đã nộp xong án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả anh M 150.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn.

Trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo điều 26 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận tự nguyện thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 9 của Luật thi hành án dân sự. Trình tự thủ tục được thực hiện theo điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ