- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa anh Nguyễn Thanh S và chị Nguyễn Thị Hồng N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật H n nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205/2024/QĐST-HNGĐ | B, ngày 18 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án h n nhân và gia đ nh thụ lý số: 355/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1996; Địa chỉ: Số F khu dân cư K, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1999; Địa chỉ: Số B ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật H n nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly h n và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa anh Nguyễn Thanh S và chị Nguyễn Thị Hồng N.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Về h n nhân: C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa anh Nguyễn Thanh S và chị Nguyễn Thị Hồng N. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 38, ngày 25/5/2017 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: Anh Nguyễn Thanh S có quyền trực tiếp nu i cháu Nguyễn Thanh D, sinh ngày 24/12/2016. Ghi nhận sự tự nguyện của anh S kh ng yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị Hồng N có quyền thăm nom con chung kh ng ai được quyền ngăn cản. Khi có nhu cầu, v lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nu i con và mức cấp dưỡng nu i con chung.
- Về tài sản chung: Kh ng có.
- Về nợ chung: Kh ng có.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm do hòa giải thành nên giảm 50%: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), anh Nguyễn Thanh S tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002474 ngày 10 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, anh S còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Chí Vũ |