- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Trần Hoàng P và Võ Văn V"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 100/2024/TLST - DS ngày 15 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp “hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất” giữa :
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205/2024/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 05 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: các nguyên đơn ông Trần Hoàng P và bà Võ Thị Tố Q đã tự nguyện làm đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Bị đơn ông Võ Văn V và bà Trần Thị Kim H không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Xây dựng V và Ngân hàng TMCP A không có yêu cầu độc lập. Xét việc nguyên đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật và được Toà án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 100/2024/TLST - DS ngày 15 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp “hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất” giữa :
- Nguyên đơn: Ông Trần Hoàng P, sinh năm: 1982 và bà Võ Thị Tố Q, sinh năm: 1984; cùng địa chỉ: số nhà 224/2 khu phố X, Thị trấn T, huyện T, tỉnh B.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Võ Thị Tố Q: Ông Trần Hoàng P, sinh năm 1982; cùng địa chỉ: số nhà 224/2 khu phố X, Thị trấn T, huyện T, tỉnh B.
- Bị đơn: Ông Võ Văn V, sinh năm: 1989 và bà Trần Thị Kim H, sinh năm: 1991; cùng địa chỉ: số nhà 172/39 ấp T, xã H, huyện M, tỉnh B.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ngân hàng Thương mại TNHH MTV X; trụ sở: số 10 Đường Y, phường B, Quận Z, Thành phố H.
(Chi nhánh T; địa chỉ: số 100 Đường Y1, phường 1, thành phố M, tỉnh T)
+ Ngân hàng TMCP A; địa chỉ liên hệ: 18 Đường Y2, phường 2, Quận T, Thành phố H.
(Chi nhánh Thành phố H – Phòng Giao dịch T; địa chỉ liên hệ: 328, Đường Y3, phường X, quận T, thành phố H).
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1 Ông Trần Hoàng P và bà Võ Thị Tố Q có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2.2 Trả lại Đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho ông Trần Hoàng P và bà Võ Thị Tố Q nếu đương sự có yêu cầu.
2.3 Về chi phí tố tụng: Ông Trần Hoàng P và bà Võ Thị Tố Q đã nộp 1.220.000 đồng nên ông P và bà Q tự chịu chi phí này.
2.4 Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh B hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 1.200.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003726 ngày 14 tháng 3 năm 2024 cho ông Trần Hoàng P và bà Võ Thị Tố Q.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyệnThạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Cẩm Nhung |