- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị T - sinh năm 1984 Nơi cư trú: Thôn 2, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hoá. + Anh Đới Duy C - sinh năm 1982 Nơi cư trú: Thôn 2, xã Q,…"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205/2024/QĐCNTTLH | Quảng Xương, ngày 21 tháng 10 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị T và anh Đới Duy C về việc thuận tình ly hôn.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị T
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 10 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Chị Trần Thị T - sinh năm 1984 Nơi cư trú: Thôn 2, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hoá.
+ Anh Đới Duy C - sinh năm 1982 Nơi cư trú: Thôn 2, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hoá.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Đới Duy C.
- Về con chung: Chị T, anh C có 03 con chung cháu Đới Duy M - sinh ngày 10/5/2008; cháu Đới Thị Như Q - sinh ngày 30/12/2015; cháu Đới Duy V - sinh ngày 03/11/2021. Giao cả 03 cháu Đới Duy M, Đới Thị Như Q, Đới Duy V cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Đới Thị Như Quỳnh mỗi tháng 2.000.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2024 trở đi cho đến khi cháu Q đến tuổi thành niên, anh C không phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu Đới Duy M và cháu Đới Duy V. Anh C được quyền đi lại thăm non con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Quảng Xương; - Chi cục THADS huyện Quảng Xương; - UBND xã Q, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Bùi Thị Huyền |